Hai bên cùng báo kết quả độ nhớt nhưng khác nhiệt độ hoặc phương pháp sẽ khó thống nhất nghiệm thu. Máy đo độ nhớt sơn Biuged BGD 184 và BGD 186 hỗ trợ phép Krebs Stormer; điều kiện đo và tiêu chí chấp nhận cần được xác định trước khi lấy mẫu.
Thống nhất yêu cầu trước khi kiểm tra
Ghi rõ phương pháp, đơn vị, điều kiện mẫu và mức chấp nhận theo hồ sơ chất lượng. Không dùng một ngưỡng KU chung cho mọi hệ sơn. Nếu yêu cầu chỉ ghi “độ nhớt đạt”, cần làm rõ cách thử trước khi đưa ra kết luận. Tên máy không tự quy định chất lượng sản phẩm. Mức chấp nhận phải đi cùng phương pháp và bối cảnh áp dụng để bên giao hàng, bên nhận và QC hiểu cùng một kết quả.
Hai lựa chọn thiết bị Biuged
| Model | Hiển thị | Nhu cầu hồ sơ |
|---|---|---|
| BGD 184 | KU hoặc tải gam, LED | Ghi nhiệt độ theo quy trình |
| BGD 186 | KU, cP, tải, nhiệt độ, LCD | Hỗ trợ hiệu chuẩn với dầu chuẩn |

Cả hai dùng cánh quay ở 200 vòng/phút theo phương pháp Krebs Stormer gắn với ASTM D562. Ảnh kèm bài là BGD 184. Khi xác nhận cấu hình, đối chiếu tài liệu đúng model được giao và chỉ tiêu cần báo cáo, tránh suy chức năng từ hình ảnh chung.
Lấy mẫu đủ tính đại diện
Mẫu nghiệm thu cần có mã lô, thời điểm và cách lấy theo kế hoạch. Đồng nhất theo quy trình để không chỉ kiểm tra phần bề mặt thùng hoặc vùng có trạng thái khác. Ghi việc pha hay khuấy đã thực hiện, hạn chế cuốn khí và nhiễm bẩn. Không tự thêm dung môi để đưa kết quả vào khoảng chấp nhận rồi dùng đó làm kết quả mẫu nguyên trạng. Nếu phải điều chỉnh theo quy trình, nêu rõ trạng thái mẫu được thử.
Chuẩn bị máy và điều kiện nhiệt độ
- Đặt máy trên bàn chắc, phẳng và tránh rung.
- Đối chiếu nguồn điện, kiểm tra cánh và cách lắp.
- Dùng cốc sạch, phù hợp phương pháp và lượng mẫu.
- Kiểm soát, ghi nhiệt độ trước khi so kết quả.
Với BGD 184, bố trí phương tiện ghi nhiệt độ phù hợp. BGD 186 hỗ trợ hiển thị nhiệt độ mẫu nhưng vẫn cần chuẩn bị mẫu đúng điều kiện yêu cầu. Không kết luận hai lô có độ nhớt khác chỉ từ số KU đo ở hai nhiệt độ không giống nhau.
Đo và ghi số theo trình tự thống nhất
Gá cốc và cánh
Đặt cốc dưới đầu, hạ cánh đến mức ngập quy định và kiểm tra không chạm cốc. Lượng mẫu phải đáp ứng hình học phép thử. Nếu đổi loại cốc hoặc lượng mẫu, cần đối chiếu lại yêu cầu trước khi đo. Không xử lý việc va chạm bằng cách giữ cốc bằng tay khi cánh đang quay.
Chọn kết quả báo cáo
Khởi động đúng cơ cấu điều khiển của model, theo dõi và đọc tại thời điểm hoặc trạng thái ổn định được quy định. Nếu đo lặp, thực hiện cùng điều kiện và tổng hợp theo kế hoạch. Khi gặp sai thao tác, ghi lý do thử lại. Không tiếp tục đo tùy ý đến khi có một số đạt rồi bỏ những kết quả hợp lệ khác.
Khi số đo không đáp ứng yêu cầu
Trước tiên kiểm tra tính hợp lệ: nhiệt độ, bọt, đồng nhất mẫu, mức ngập và tình trạng cánh. Nếu điều kiện đúng nhưng kết quả vẫn ngoài tiêu chí, chuyển hồ sơ cho bộ phận chất lượng đánh giá. Không gộp kết quả màu đạt với độ nhớt chưa đạt thành nhận xét chung sản phẩm đạt. Các chỉ tiêu cần được trình bày riêng cùng mã mẫu để dễ xử lý.
KU không phải thời gian chảy; tải gam không phải tỷ trọng. Với cP trên BGD 186, ghi nguồn phép đo vì không mặc nhiên tương đương cP của mọi máy khác. Dung môi loãng hoặc mẫu ngoài khả năng thiết bị cần phương pháp phù hợp, không cố tạo kết quả.
Khép hồ sơ và chuẩn bị ca sau
Lưu KU, nhiệt độ, mã lô, model, thời điểm và người thực hiện. Dừng máy theo hướng dẫn, vệ sinh cánh bằng chất tương thích, tránh để sơn khô hoặc dung dịch vào phần điện. Kiểm tra bằng dầu chuẩn theo kế hoạch để theo dõi tình trạng máy.
Liên hệ Gia Huy theo thông tin trên ảnh, gửi yêu cầu nghiệm thu và loại sơn để được tư vấn BGD 184 hoặc BGD 186 phù hợp công việc.
